📌 Mức đóng 4 loại bảo hiểm năm 2026 (áp dụng từ 2026.7.1~2027.6.30)
• Hưu trí quốc dân: Người lao động 4.75% + doanh nghiệp 4.75% (mức lương tháng làm căn cứ đóng tối đa 6,590,000 KRW / tối thiểu 410,000 KRW)
• Bảo hiểm y tế: Người lao động 3.595% + doanh nghiệp 3.595%
• Phí bảo hiểm chăm sóc dài hạn: Bằng 13.14% của phí bảo hiểm y tế
• Bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động 0.9% + doanh nghiệp 0.9%
• An toàn việc làm và phát triển năng lực nghề nghiệp (chỉ doanh nghiệp chịu): Dưới 150 người 0.25% / Từ 150 người trở lên, doanh nghiệp ưu tiên hỗ trợ 0.45% / 150~999 người 0.65% / Từ 1,000 người trở lên 0.85%
• Bảo hiểm tai nạn lao động: Doanh nghiệp chịu toàn bộ, tỷ lệ thay đổi theo ngành (tham khảo bình quân toàn ngành khoảng 1.4%)
💡 Cách tính
• Cơ sở tính = Lương tháng − Khoản không chịu thuế (tiền ăn, v.v.)
• Chỉ hưu trí quốc dân áp dụng giới hạn tối đa và tối thiểu của mức lương tháng làm căn cứ đóng
• Bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được tính trên toàn bộ khoản lương chịu thuế đã nhập (tính đơn giản, có thể chênh lệch theo đơn vị won so với số tiền thông báo thực tế)
⚠️ Lưu ý
• Công cụ này chỉ mang tính tham khảo theo mức năm 2026 và có thể khác với phí bảo hiểm thực tế được thông báo
• Nguồn: Cơ quan Hưu trí Quốc gia, Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc gia, tài liệu thông báo của Bộ Việc làm và Lao động
🛡️ Công cụ tính 4 loại bảo hiểm
Tính bảo hiểm hưu trí quốc dân, y tế, chăm sóc dài hạn và thất nghiệp bị khấu trừ từ lương tháng, cùng phần chi trả của doanh nghiệp, theo mức đóng áp dụng năm 2026.
| Hạng mục | Tỷ lệ | Người lao động chịu | Doanh nghiệp chịu |
|---|---|---|---|
| Hưu trí quốc dân | — | — | — |
| Bảo hiểm y tế | — | — | — |
| Bảo hiểm chăm sóc dài hạn | — | — | — |
| Bảo hiểm thất nghiệp | — | — | — |
| Bảo hiểm tai nạn lao động (tham khảo) | Khoảng 1.4% (khác nhau theo ngành, doanh nghiệp chịu toàn bộ) | — | — |
| Tổng cộng | — | — | |
Hướng dẫn tính 4 loại bảo hiểm
4 loại bảo hiểm bắt buộc là gì?
4 loại bảo hiểm bắt buộc là cách gọi chung của bảo hiểm hưu trí quốc dân, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động mà người lao động tại Hàn Quốc bắt buộc phải tham gia. Bảo hiểm hưu trí quốc dân, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được người lao động và doanh nghiệp cùng chia sẻ theo một tỷ lệ nhất định và bị khấu trừ hàng tháng từ lương. Bảo hiểm tai nạn lao động là bảo hiểm để phòng ngừa tai nạn trong quá trình làm việc và doanh nghiệp chịu toàn bộ. Phí bảo hiểm chăm sóc dài hạn được thông báo cùng với bảo hiểm y tế và được tính bằng cách nhân một tỷ lệ nhất định với phí bảo hiểm y tế theo Luật Bảo hiểm Chăm sóc Dài hạn cho Người cao tuổi.
4 loại bảo hiểm bắt buộc năm 2026 nhìn từ bảng tỷ lệ
Tỷ lệ áp dụng cho hưu trí quốc dân từ tháng 7/2026 đến tháng 6/2027 là 4.75% cho người lao động và 4.75% cho doanh nghiệp, với mức lương tháng làm căn cứ đóng bị giới hạn từ tối thiểu 410,000 KRW đến tối đa 6,590,000 KRW. Bảo hiểm y tế là 3.595% cho mỗi bên, và phí bảo hiểm chăm sóc dài hạn bị cộng thêm 13.14% của phí bảo hiểm y tế. Bảo hiểm thất nghiệp do người lao động và doanh nghiệp mỗi bên chịu 0.9% cho mục đích trợ cấp thất nghiệp, và doanh nghiệp còn phải chịu thêm mức 0.25%~0.85% cho an toàn việc làm và phát triển năng lực nghề nghiệp tùy theo số lượng lao động thường xuyên. Tỷ lệ bảo hiểm tai nạn lao động thay đổi rất lớn theo ngành, nên cần kiểm tra thông báo chính thức của Bộ Việc làm và Lao động để biết tỷ lệ chính xác.
Mối liên hệ giữa 4 loại bảo hiểm và số tiền thực lĩnh
Số tiền thực lĩnh là số còn lại sau khi trừ phần người lao động chịu của 4 loại bảo hiểm cùng thuế thu nhập lao động và thuế thu nhập địa phương khỏi lương tháng. Công cụ này chỉ phản ánh khoản khấu trừ bảo hiểm 4 loại và hiển thị số tiền thực lĩnh ước tính; thuế thu nhập và thuế thu nhập địa phương cần tính riêng. Khoản không chịu thuế (tiền ăn, trợ cấp đi xe riêng, v.v.) được loại khỏi thu nhập làm căn cứ tính cả 4 loại bảo hiểm và thuế thu nhập, nên khoản không chịu thuế càng lớn thì số tiền khấu trừ càng giảm.
Vì sao mức trần và mức sàn của hưu trí quốc dân lại quan trọng
Hưu trí quốc dân tính phí bảo hiểm dựa trên khoảng thu nhập có mức trần và mức sàn gọi là mức lương tháng làm căn cứ đóng. Nếu lương tháng (sau khi trừ khoản không chịu thuế) vượt quá mức trần 6,590,000 KRW thì phần vượt sẽ không bị tính phí bảo hiểm hưu trí quốc dân, còn nếu thấp hơn mức sàn 410,000 KRW thì phí bảo hiểm sẽ được tính theo mức sàn. Các mức trần và sàn này do Bộ Y tế và Phúc lợi công bố vào tháng 3 hằng năm, phản ánh tỷ lệ biến động thu nhập bình quân của người tham gia và được áp dụng trong 1 năm kể từ tháng 7 hằng năm.