🌐 VI

🏢 Máy tính diện tích riêng theo pyeong

Diện tích riêng (pyeong)
Diện tích sử dụng (pyeong) Tỷ lệ diện tích riêng

Thông tin diện tích căn hộ

Diện tích riêng: không gian sinh hoạt thực tế / Diện tích sử dụng: diện tích riêng + diện tích chung / Tỷ lệ: diện tích riêng ÷ diện tích sử dụng × 100%

HƯỚNG DẪN

Tìm hiểu thêm

01

Định nghĩa và khác biệt giữa diện tích riêng và diện tích sử dụng

Diện tích riêng là không gian sinh hoạt thực tế bên trong căn hộ, gồm phòng ngủ, phòng khách, bếp và nhà tắm - những không gian được bao quanh bởi tường. Trước năm 2005, ban công không được tính, nhưng sửa đổi luật xây dựng năm 2005 đã đưa ban công mở rộng vào diện tích riêng. Diện tích sử dụng = diện tích riêng + diện tích chung của khu ở, trong đó diện tích chung của khu ở bao gồm cầu thang, hành lang và sảnh thang máy dùng chung trên cùng một tầng. Nếu diện tích riêng là 59㎡ và diện tích sử dụng là 84㎡, thì diện tích chung của khu ở là 25㎡. Hợp đồng ghi diện tích sử dụng và quy đổi sang pyeong theo 1 pyeong = 3.3058㎡: 59㎡ khoảng 17.8 pyeong, 84㎡ khoảng 25.4 pyeong.

02

Ký hiệu diện tích căn hộ và cách hiểu

Cả ㎡ (mét vuông) và pyeong đều được sử dụng. Từ năm 2007, giấy tờ chính thức chỉ dùng ㎡, nhưng pyeong vẫn rất phổ biến trong đời sống hằng ngày. Cách quy đổi: ㎡ ÷ 3.3058 = pyeong, pyeong × 3.3058 = ㎡. Một số quy đổi thường gặp: 10 pyeong = 33㎡, 20 pyeong = 66.1㎡, 25 pyeong = 82.6㎡, 30 pyeong = 99.2㎡, 40 pyeong = 132.2㎡. Ký hiệu pyeong của căn hộ dựa trên diện tích sử dụng; "84㎡ type" nghĩa là diện tích sử dụng 84㎡, còn diện tích riêng thường khoảng 59~62㎡. Cùng là loại 84㎡ nhưng diện tích riêng có thể khác nhau tùy khu chung cư.

03

Cách tính và ý nghĩa tỷ lệ diện tích riêng

Tỷ lệ diện tích riêng = (diện tích riêng ÷ diện tích sử dụng) × 100% cho biết mức độ hiệu quả của mặt bằng. Tỷ lệ càng cao thì với cùng mức giá, diện tích sử dụng thực tế càng nhiều. Các mức điển hình: loại nhỏ (dưới 59㎡) 65~75%, loại trung bình 70~75%, loại lớn (trên 85㎡) 75~85%; căn hộ xây mới gần đây trung bình 72~75%. Diện tích riêng 59㎡ và diện tích sử dụng 84㎡ cho (59÷84)×100 = 70.2%; diện tích riêng 114㎡ và diện tích sử dụng 135㎡ cho 84.4%. Căn hộ càng lớn thì tỷ lệ càng cao vì tỷ trọng hành lang và cầu thang thấp hơn.

04

Diện tích chung khu ở và diện tích chung khác

Diện tích chung khu ở bao gồm các không gian dùng chung cho nhiều căn trên cùng một tầng: sảnh thang máy, cầu thang, hành lang và lối vào chung, được phân bổ theo tỷ lệ diện tích riêng của từng căn. Với một tầng có hai căn 50㎡, một căn 100㎡ và 30㎡ diện tích chung, mỗi căn 50㎡ nhận 7.5㎡, còn căn 100㎡ nhận 15㎡. Diện tích chung khác bao gồm các tiện ích toàn khu: văn phòng quản lý, phòng bảo vệ, tiện ích cộng đồng, phòng máy và bãi đỗ xe ngầm. Khoản này được tính vào giá bán nhưng không ghi trên giấy chứng nhận sở hữu.

05

Khác biệt giữa pyeong thực tế và pyeong bán hàng

Pyeong bán hàng là diện tích sử dụng quy đổi sang pyeong, được ghi trên hợp đồng. Pyeong thực tế là diện tích riêng quy đổi sang pyeong, tức không gian ở thực tế. Với "84㎡ type": pyeong bán hàng là 25.4 (84÷3.3058), còn nếu diện tích riêng là 59㎡ thì pyeong thực tế là 17.8, chênh lệch 7.6 pyeong. Giá bán được tính theo pyeong bán hàng: với 20M KRW mỗi pyeong, loại 84㎡ có giá 508M KRW, nhưng diện tích sử dụng thực tế là 17.8 pyeong nên giá thực theo pyeong là 28.54M KRW.

06

Hướng dẫn chọn căn hộ theo diện tích (20, 30, 40 pyeong)

Nhóm 20 pyeong (diện tích riêng 40~59㎡, diện tích sử dụng 59~84㎡) phù hợp với cặp vợ chồng mới cưới và hộ gia đình 1-2 người, chủ yếu là layout 2 phòng, trong đó 59㎡ là phổ biến nhất. Nhóm 30 pyeong (diện tích riêng 66~85㎡, diện tích sử dụng 85~114㎡) phù hợp với gia đình 3-4 người, trong đó 84㎡ (25 pyeong) được ưa chuộng nhất. Nhóm 40 pyeong (diện tích riêng 99~132㎡, diện tích sử dụng 115~165㎡) phù hợp với gia đình từ 4 người trở lên, có tỷ lệ diện tích riêng cao trên 80% và hiệu quả không gian rất tốt. Các yếu tố khi lựa chọn gồm quy mô hộ gia đình, ngân sách, khả năng mở rộng trong tương lai, nhu cầu bán lại và tỷ lệ diện tích riêng.

Câu hỏi thường gặp

Diện tích nào phản ánh đúng không gian tôi ở: diện tích riêng hay diện tích sử dụng?
Diện tích riêng là không gian sinh hoạt thực tế bên trong căn hộ. Diện tích sử dụng là diện tích riêng cộng thêm phần diện tích chung khu ở (cầu thang, hành lang, v.v.), và đây là con số được dùng trong cách ghi pyeong chính thức trên hợp đồng.
Tỷ lệ diện tích riêng cao hơn có luôn nghĩa là căn hộ tốt hơn không?
Tỷ lệ cao hơn nghĩa là với cùng giá bán sẽ có nhiều diện tích sử dụng hơn, nên thường hiệu quả hơn. Tuy vậy, những khu có tiện ích cộng đồng phong phú có thể có diện tích chung lớn hơn và vì thế tỷ lệ thấp hơn, nên tốt nhất hãy cân nhắc cả hai yếu tố.
1 pyeong bằng bao nhiêu mét vuông?
1 pyeong = 3.3058㎡. Chia giá trị ㎡ cho 3.3058 để ra pyeong, hoặc nhân giá trị pyeong với 3.3058 để ra ㎡.
Vì sao cùng "84㎡ type" nhưng diện tích sống thực tế lại khác nhau giữa các khu chung cư?
"84㎡ type" thường chỉ diện tích sử dụng. Vì mặt bằng của mỗi khu chung cư có tỷ lệ diện tích riêng khác nhau, nên diện tích riêng (thực tế) có thể dao động khoảng từ 59㎡ đến 62㎡.
Ban công mở rộng có được tính vào diện tích riêng không?
Từ sau sửa đổi luật xây dựng năm 2005, diện tích ban công mở rộng được tính vào diện tích riêng. Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng được phản ánh trong diện tích đăng ký chính thức trên giấy chứng nhận sở hữu, nên diện tích riêng thực tế và diện tích trên giấy tờ có thể khác nhau.