📌 Thuế suất khấu trừ thu nhập lãi
• Thu nhập lãi thông thường (tiền gửi, tiết kiệm, trái phiếu, lãi từ bảo hiểm tiết kiệm, v.v.): thuế thu nhập 14% + thuế thu nhập địa phương 1.4% = hiệu lực 15.4%
• Lợi tức từ vay phi kinh doanh (lãi nhận từ cho vay tiền giữa cá nhân): thuế thu nhập 25% + thuế thu nhập địa phương 2.5% = hiệu lực 27.5%
💡 Mốc KRW 20 million (đánh thuế toàn diện thu nhập tài chính)
• Nếu tổng thu nhập tài chính hằng năm gồm thu nhập lãi và cổ tức không vượt quá KRW 20 million, nghĩa vụ thuế kết thúc chỉ với khấu trừ tại nguồn (đánh thuế tách biệt)
• Nếu vượt quá KRW 20 million, phần vượt phải cộng với các thu nhập tổng hợp khác như thu nhập từ lương, kinh doanh để khai thuế thu nhập tổng hợp theo thuế suất lũy tiến
🏦 Tài khoản miễn thuế hoặc thuế suất thấp như ISA
• Tài khoản quản lý tài sản tổng hợp cá nhân (ISA) được miễn thuế đến KRW 2 million (loại thường, KRW 4 million cho loại dành cho người thu nhập thấp·nông dân) đối với lãi và cổ tức phát sinh khi đáo hạn; phần vượt bị đánh thuế tách biệt với mức 9.9% (đã gồm thuế địa phương)
• Tiết kiệm tổng hợp miễn thuế (khi đáp ứng điều kiện như từ 65 tuổi trở lên), lãi từ bảo hiểm tiết kiệm dài hạn được miễn thuế (duy trì từ 10 năm trở lên, v.v.) cũng có thể được miễn hoặc áp dụng thuế suất thấp nếu đáp ứng điều kiện riêng
• Máy tính này dựa trên tài khoản chịu thuế thông thường; với tài khoản miễn thuế hoặc có ưu đãi thuế, cần kiểm tra riêng
⚠️ Lưu ý
• Máy tính này chỉ mang tính tham khảo, số thuế khấu trừ thực tế có thể khác tùy cách tính của đơn vị chi trả (làm tròn xuống đến đơn vị won, v.v.)
• Nguồn: Luật Thuế Thu Nhập Điều 129, Luật Hạn Chế Ưu Đãi Thuế Đặc Biệt (ISA, v.v.)
🏦 Máy tính thuế thu nhập lãi
Áp dụng thuế suất khấu trừ (thông thường 15,4%, vay phi kinh doanh 27,5%) cho thu nhập lãi hằng năm để tính số thuế khấu trừ và số tiền thực nhận sau thuế, đồng thời cho biết bạn có thuộc diện đánh thuế toàn diện với thu nhập tài chính khi vượt quá KRW 20 million hay không.
| Hạng mục | Thuế suất khấu trừ | Thu nhập lãi | Thuế khấu trừ |
|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thông thường | 15.4% | — | — |
| Thu nhập lãi từ vay phi kinh doanh | 27.5% | — | — |
| Tổng cộng | — | — | |
Tổng thuế khấu trừ: —
⚠️ Nếu tổng thu nhập tài chính hằng năm (lãi + cổ tức) vượt quá KRW 20 million, nghĩa vụ thuế không kết thúc chỉ bằng khấu trừ tại nguồn mà bạn phải khai thuế toàn diện, gộp với các thu nhập tổng hợp khác. Kiểm tra chính xác trong Máy tính thuế toàn diện thu nhập tài chính →
Hướng dẫn tính thuế thu nhập lãi
Thuế thu nhập lãi là gì?
Thuế thu nhập lãi là loại thuế áp dụng cho lãi tiền gửi, tiết kiệm, trái phiếu, chênh lệch từ bảo hiểm tiết kiệm, và lãi nhận từ cho vay tiền giữa cá nhân (lợi tức từ vay phi kinh doanh). Thuế được đánh theo hình thức khấu trừ tại nguồn khi ngân hàng hoặc đơn vị chi trả lãi thanh toán tiền lãi, với thu nhập lãi thông thường áp dụng mức 15.4% (thuế thu nhập 14% + thuế thu nhập địa phương 1.4%), còn lợi tức từ vay phi kinh doanh áp dụng mức 27.5% (thuế thu nhập 25% + thuế thu nhập địa phương 2.5%).
Vì sao lợi tức từ vay phi kinh doanh có thuế suất cao hơn?
Lợi tức từ vay phi kinh doanh là tiền lãi do cá nhân không hoạt động trong lĩnh vực tài chính cho người khác vay tạm thời rồi nhận được. Do giao dịch giữa cá nhân không thông qua tổ chức tài chính chính thức nên cơ quan thuế khó nắm bắt thu nhập và có động cơ trốn thuế cao hơn, vì vậy áp dụng thuế suất khấu trừ 27.5% cao hơn nhiều so với thu nhập lãi thông thường (15.4%).
Mốc KRW 20 million thu nhập tài chính và đánh thuế toàn diện
Nếu tổng thu nhập lãi và cổ tức trong năm không vượt quá KRW 20 million, áp dụng đánh thuế tách biệt, nghĩa là nghĩa vụ thuế kết thúc chỉ với khấu trừ tại nguồn (15.4% v.v.). Tuy nhiên, nếu vượt quá KRW 20 million, phần vượt phải cộng với các thu nhập tổng hợp khác như thu nhập từ lương hay kinh doanh để khai thuế thu nhập tổng hợp theo thuế suất lũy tiến 6~45%, gọi là đánh thuế toàn diện thu nhập tài chính. Có thể kiểm tra số thuế chính xác bằng Máy tính thuế toàn diện thu nhập tài chính.