📌 4 bậc thuế TNDN năm 2026
• Thu nhập tính thuế đến 200 triệu won: 10%
• Trên 200 triệu won đến 20 tỷ won: 20% (khấu trừ lũy tiến 20 triệu won)
• Trên 20 tỷ won đến 300 tỷ won: 22% (khấu trừ lũy tiến 420 triệu won)
• Trên 300 tỷ won: 25% (khấu trừ lũy tiến 9,42 tỷ won)
💡 Thay đổi so với năm 2026
Theo sửa đổi luật thuế được Quốc hội thông qua vào tháng 12 năm 2026, từ năm tài chính bắt đầu sau ngày 1 tháng 1 năm 2026, thuế suất TNDN tăng 1 điểm % ở tất cả các bậc và quay về mức trước năm 2022 (10/20/22/25%). Đến năm 2026, mức áp dụng là 9/19/21/24%.
📐 Cách tính
• Thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × thuế suất − khấu trừ lũy tiến
• Nếu năm tài chính dưới 12 tháng, quy đổi thu nhập tính thuế theo 12/tháng trước khi áp dụng thuế suất, rồi quy đổi lại theo tháng/12
• Thuế thu nhập địa phương (phần thuế TNDN) được ước tính đơn giản bằng 10% thuế TNDN phải nộp
⚠️ Vì sao điều chỉnh thuế lại quan trọng
Lợi nhuận ròng kỳ này là lợi nhuận theo chuẩn kế toán (K-IFRS/chuẩn mực kế toán doanh nghiệp chung), còn thu nhập tính thuế là số tiền sau khi điều chỉnh theo quy định của Luật Thuế TNDN, nên hai giá trị này không giống nhau. Các khoản không được trừ vào chi phí như chi tiếp khách vượt mức, khấu hao vượt mức, trích lập dự phòng nợ xấu vượt mức, cùng các khoản được ghi nhận tăng thu nhập chịu thuế từ quỹ dự phòng hoặc khoản dự phòng, phải được phản ánh để xác định đúng thu nhập tính thuế. Chế độ "Lợi nhuận ròng kỳ này − lỗ chuyển lũy kế" trong máy tính này bỏ qua điều chỉnh thuế nên có thể chênh lệch khá lớn so với số thuế khai thực tế.
• Nguồn: Cục Thuế Quốc gia, Luật Thuế TNDN Điều 55, dự thảo cải cách thuế được Quốc hội thông qua năm 2026 (áp dụng từ năm 2026)
🏢 Máy tính thuế TNDN (đơn giản)
Nhập thu nhập tính thuế (hoặc lợi nhuận ròng kỳ này − lỗ chuyển lũy kế) và số tháng của năm tài chính để tính thuế phải nộp cùng tổng nghĩa vụ thuế, bao gồm thuế thu nhập địa phương (10%), theo 4 bậc thuế lũy tiến năm 2026.
| Thu nhập tính thuế | — |
| Thu nhập tính thuế quy đổi theo năm (khi tính theo tháng) | — |
| Thuế suất áp dụng · khấu trừ lũy tiến | — |
| Thuế TNDN phải nộp | — |
| Thuế thu nhập địa phương (phần thuế TNDN, 10%) | — |
| Tổng nghĩa vụ thuế | — |
Nếu năm tài chính dưới 12 tháng, thu nhập tính thuế sẽ được quy đổi về mốc 12 tháng để áp dụng khung thuế, sau đó quy đổi lại theo tỷ lệ số tháng thực tế trong năm tài chính (Luật Thuế TNDN, Điều 55, Khoản 2).
⚠️ Máy tính này chỉ là ước tính đơn giản, không phản ánh điều chỉnh thuế (ghi nhận tăng thu nhập chịu thuế, không được trừ vào chi phí, v.v.) và các khoản khấu trừ/miễn giảm thuế khác nhau (bao gồm ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ). Số thuế thực tế khi khai có thể khác, vì vậy hãy kiểm tra với chuyên gia thuế hoặc dịch vụ Hometax của Cục Thuế Quốc gia để có con số chính xác.
Hướng dẫn tính thuế TNDN
Thuế TNDN là gì?
Thuế TNDN là loại thuế quốc gia đánh trên thu nhập mà doanh nghiệp kiếm được (thu nhập của từng kỳ kế toán). Khác với thuế thu nhập cá nhân tổng hợp, thuế TNDN có cấu trúc lũy tiến vượt bậc 4 tầng, và các ngưỡng thu nhập tính thuế được đặt rất rộng (từ 200 triệu won đến 300 tỷ won), nên phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nằm trong bậc thuế thấp nhất. Sau khi tính thuế TNDN, còn phải nộp thêm thuế thu nhập địa phương phần TNDN (10% số thuế TNDN).
Vì sao điều chỉnh thuế quan trọng
Thu nhập tính thuế của thuế TNDN không phải là lợi nhuận ròng kế toán, mà là thu nhập của từng kỳ sau khi đã điều chỉnh thuế. Những khoản được ghi nhận là chi phí theo kế toán nhưng không được chấp nhận là chi phí được trừ theo Luật Thuế TNDN (ví dụ: chi tiếp khách vượt mức, khấu hao vượt mức, thưởng cho giám đốc vượt mức, v.v.) sẽ được cộng vào thu nhập chịu thuế và làm tăng thu nhập tính thuế; ngược lại, các khoản dự phòng được luật thuế cho phép sẽ được trừ vào và làm giảm thu nhập tính thuế. Chế độ đơn giản trong máy tính này bỏ qua các điều chỉnh đó, nên muốn tính đúng số thuế cần lập bảng điều chỉnh thuế riêng.
Vì sao tồn tại ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Luật đặc biệt về khuyến khích thuế đặt ra nhiều ưu đãi để giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, như giảm thuế suất tối thiểu, khấu trừ thuế đầu tư hợp nhất, và miễn giảm thuế đặc biệt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Máy tính này chỉ phản ánh cấu trúc thuế suất cơ bản theo Điều 55 của Luật Thuế TNDN, không tính các khoản khấu trừ/miễn giảm do ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nên nếu bạn thuộc diện này, số thuế thực tế có thể thấp hơn kết quả tính.
Vì sao cần quy đổi theo tháng khi năm tài chính dưới 12 tháng
Vì thuế TNDN áp dụng thuế lũy tiến, nếu doanh nghiệp mới thành lập hoặc đổi kỳ kết toán khiến năm tài chính ngắn hơn 12 tháng, việc áp dụng trực tiếp thu nhập tính thuế có thể tạo ra méo mó có lợi do rơi vào bậc thuế thấp hơn. Để ngăn điều này, Luật Thuế TNDN quy định phải quy đổi thu nhập tính thuế về mốc 12 tháng để xác định bậc thuế, rồi quy đổi lại số thuế đã tính theo tỷ lệ số tháng thực tế của năm tài chính.