Nhị phân là gì?
Nhị phân là hệ đếm chỉ dùng hai chữ số: 0 và 1. Máy tính xử lý mọi dữ liệu bằng nhị phân, biểu diễn trạng thái BẬT/TẮT của mạch số. Ví dụ, số thập phân 5 là 101 trong nhị phân, và số thập phân 10 là 1010 trong nhị phân.
Máy tính dùng để chuyển đổi giữa số nhị phân và thập phân, đồng thời thực hiện các phép toán số nhị phân. Hữu ích cho lập trình, học khoa học máy tính và thiết kế mạch logic số.
Nhị phân là hệ đếm chỉ dùng hai chữ số: 0 và 1. Máy tính xử lý mọi dữ liệu bằng nhị phân, biểu diễn trạng thái BẬT/TẮT của mạch số. Ví dụ, số thập phân 5 là 101 trong nhị phân, và số thập phân 10 là 1010 trong nhị phân.
Để đổi nhị phân sang thập phân, hãy nhân từng chữ số với lũy thừa của 2 rồi cộng lại. Ví dụ, số nhị phân 1011 là (1×2³)+(0×2²)+(1×2¹)+(1×2⁰) = 8+0+2+1 = 11 (thập phân). Máy tính này thực hiện các chuyển đổi đó ngay lập tức.
Để đổi thập phân sang nhị phân, hãy chia số thập phân cho 2 nhiều lần và đọc các số dư theo thứ tự ngược lại. Ví dụ, chuyển số thập phân 13: 13÷2=6 dư 1, 6÷2=3 dư 0, 3÷2=1 dư 1, 1÷2=0 dư 1, đọc ngược lại được 1101 (nhị phân).
Phép cộng nhị phân theo các quy tắc: 0+0=0, 0+1=1, 1+0=1, 1+1=10 (có nhớ). Ví dụ, 101 + 11 = 1000. Phép trừ sẽ mượn 2 từ hàng cao hơn khi cần. Máy tính này tự động xử lý nhớ và mượn.
Phép nhân nhị phân tương tự thập phân nhưng đơn giản hơn. Chỉ có các quy tắc: 0×0=0, 0×1=0, 1×0=0, 1×1=1. Phép chia hoạt động như chia thập phân nhưng được tính bằng nhị phân. Trong lập trình, các phép dịch bit cho phép nhân/chia nhanh.
Nhị phân được dùng rộng rãi trong lập trình, tính subnet mask mạng, thiết lập quyền tệp (chmod), xử lý ảnh số, mã hóa và nhiều lĩnh vực khác. Nhiều tác vụ liên quan đến máy tính như địa chỉ IP, địa chỉ MAC, cờ bit và mã màu đều dựa trên nhị phân.