🌐 VI

💰 Máy tính lương thực lĩnh hằng năm

Nhập lương năm, số người phụ thuộc và khoản miễn thuế để tính lương thực lĩnh tháng/năm sau khi trừ 4 loại bảo hiểm và thuế thu nhập từ tiền lương (bảng thuế rút gọn). Áp dụng cả trường hợp có/không tính trợ cấp thôi việc và giảm trừ thuế cho con từ 8 đến 20 tuổi.

Lương thực lĩnh tháng
—
Lương thực lĩnh năm — Lương tháng trước thuế —
Khoản khấu trừ Số tiền khấu trừ tháng
Bảo hiểm hưu trí quốc dân—
Bảo hiểm y tế—
Bảo hiểm chăm sóc dài hạn—
Bảo hiểm thất nghiệp—
Thuế thu nhập từ tiền lương (thuế rút gọn)—
Thuế thu nhập địa phương—
Tổng khấu trừ tháng —

※ Thuế thu nhập từ tiền lương được tính theo 100% của Bảng thuế rút gọn cho thu nhập từ tiền lương của Cơ quan Thuế Quốc gia (Phụ lục 2 của Lệnh thi hành Luật Thuế thu nhập, sửa đổi ngày 2024.2.29). 4 loại bảo hiểm áp dụng theo mức phí năm 2026, và số liệu thực tế trên bảng lương có thể khác do quy định miễn thuế của từng công ty và cách làm tròn đến đơn vị won.

HƯỚNG DẪN

Cách tính lương thực lĩnh

📌 Lương thực lĩnh = Lương tháng trước thuế − (4 loại bảo hiểm + thuế thu nhập từ tiền lương + thuế thu nhập địa phương)
• Lương tháng trước thuế: nếu trợ cấp thôi việc tính riêng thì lương năm ÷ 12; nếu bao gồm trợ cấp thôi việc (gộp vào lương năm như khoản lương thứ 13) thì lương năm ÷ 13
• Thu nhập chịu thuế = lương tháng − khoản miễn thuế (như tiền ăn, tối đa 200.000 won/tháng mặc định)
• 4 loại bảo hiểm (người lao động): hưu trí quốc dân 4.75%, y tế 3.595%, chăm sóc dài hạn = phí bảo hiểm y tế × 13.14%, thất nghiệp 0.9% (mức phí năm 2026)
• Thuế thu nhập từ tiền lương: tra theo lương tháng chịu thuế và số người trong gia đình được giảm trừ trên Bảng thuế rút gọn của Cơ quan Thuế Quốc gia
• Nếu có con từ 8 đến 20 tuổi, được giảm trừ thêm theo số con trên thuế rút gọn (1 con 12,500 won / 2 con 29,160 won / từ 3 con trở lên thêm 25,000 won cho mỗi con)
• Thuế thu nhập địa phương: 10% của thuế thu nhập từ tiền lương

💡 Lưu ý Thuế rút gọn là khoản thuế tạm khấu trừ hằng tháng; số thuế thực tế sẽ được quyết toán vào kỳ quyết toán thuế cuối năm vào tháng 2 năm sau.

Lương thực lĩnh là gì?

Lương thực lĩnh (lương sau thuế) là số tiền thực nhận vào tài khoản sau khi công ty trừ khỏi lương trước thuế các khoản người lao động phải đóng như hưu trí quốc dân, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc dài hạn, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập từ tiền lương, thuế thu nhập địa phương. Cùng một mức lương năm nhưng lương thực lĩnh có thể khác nhau tùy theo số người phụ thuộc, khoản miễn thuế (như tiền ăn) và số con từ 8 đến 20 tuổi. Công cụ này áp dụng đúng mức phí 4 loại bảo hiểm của năm 2026 và Bảng thuế rút gọn của Cơ quan Thuế Quốc gia để tính lương thực lĩnh tháng/năm.

Nên chia lương năm cho 12 hay 13?

Khi tính lương tháng từ lương năm, việc chia cho 12 hay 13 phụ thuộc vào cách xử lý trợ cấp thôi việc. Trong trường hợp phổ biến là trợ cấp thôi việc được tích lũy riêng ngoài lương năm, lương năm được chia cho 12 để tính lương tháng. Ngược lại, nếu là chế độ lương năm bao gồm trợ cấp thôi việc thì lương năm được chia cho 13, tương ứng 12 tháng lương và một phần giá trị bằng 1 tháng trợ cấp thôi việc. Cùng một mức lương năm nhưng nếu bao gồm trợ cấp thôi việc thì lương nhận hằng tháng sẽ thấp hơn, nên lương thực lĩnh cũng giảm.

Tăng khoản miễn thuế thì lương thực lĩnh có tăng không?

Các khoản miễn thuế như tiền ăn (tối đa 200.000 won/tháng), phụ cấp đi lại bằng xe riêng (tối đa 200.000 won/tháng), trợ cấp sinh con và nuôi con... được loại khỏi thu nhập dùng để tính phí bảo hiểm 4 loại và thuế thu nhập từ tiền lương. Vì vậy, cùng một mức lương trước thuế, khoản miễn thuế càng lớn thì khoản khấu trừ càng giảm và lương thực lĩnh càng tăng. Tuy nhiên, khoản miễn thuế chỉ được công nhận trong giới hạn quy định của công ty và luật thuế, và nếu số tiền đóng hưu trí quốc dân giảm thì số tiền lương hưu sau này cũng có thể giảm theo.

Bảng thuế rút gọn cho thu nhập từ tiền lương là gì?

Bảng thuế rút gọn cho thu nhập từ tiền lương là bảng được quy định trong Phụ lục 2 của Lệnh thi hành Luật Thuế thu nhập, dùng để xác định số thuế thu nhập từ tiền lương phải khấu trừ hằng tháng theo mức lương tháng và số người trong gia đình được giảm trừ. Công cụ này tích hợp nguyên vẹn bảng thuế rút gọn do Cơ quan Thuế Quốc gia phát hành (bản sửa đổi ngày 2024.2.29, hiện hành), nên khớp đến từng won với giá trị tra cứu trên Hometax. Thuế rút gọn là khoản tạm thu để giảm gánh nặng nộp bổ sung khi quyết toán cuối năm, và số thuế chính thức sẽ được chốt lại trong kỳ quyết toán thuế tháng 2 hằng năm.

Có con thì thuế có giảm không?

Nếu trong số người phụ thuộc có con từ 8 đến 20 tuổi, sẽ được giảm trừ thêm theo số con trên số tiền thuế rút gọn. Nếu có 1 con, giảm 12,500 won/tháng; 2 con, giảm 29,160 won/tháng; từ 3 con trở lên, giảm 29,160 won cộng thêm 25,000 won cho mỗi con vượt quá 2 con; nếu số tiền sau giảm âm thì thuế sẽ là 0 won. Ở ô số người phụ thuộc, nhập tổng số người được giảm trừ bao gồm bản thân và vợ/chồng; ở ô số con, nhập số con từ 8 đến 20 tuổi trong số đó.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao kết quả tính khác bảng lương thực tế?
Công cụ này tính thuế thu nhập từ tiền lương theo Bảng thuế rút gọn của Cơ quan Thuế Quốc gia (mức 100%) và 4 loại bảo hiểm theo mức phí chuẩn năm 2026. Nếu công ty áp dụng tỷ lệ thuế rút gọn 80% hoặc 120%, hoặc quy định miễn thuế và cách làm tròn đến đơn vị won khác nhau, số liệu trên bảng lương thực tế có thể chênh lệch nhỏ.
Ai được tính vào số người phụ thuộc?
Bản thân và vợ/chồng mỗi người được tính 1, sau đó cộng thêm những người phụ thuộc đáp ứng điều kiện về thu nhập và độ tuổi (ông bà, con cái, v.v.). Ví dụ, nếu có bản thân, vợ/chồng và 2 con từ 8 tuổi trở lên thì số người trong gia đình được giảm trừ là 4.
Lương thực lĩnh theo năm và lương thực lĩnh theo tháng khác nhau thế nào?
Cách tính giống nhau. Nếu nhập lương năm, hệ thống sẽ tính lương tháng trước theo cách xử lý trợ cấp thôi việc (÷12 hoặc ÷13); còn nếu bạn đã biết lương tháng, hãy dùng máy tính lương thực lĩnh theo tháng.
Bảng thuế rút gọn thay đổi khi nào?
Bảng thuế rút gọn được quy định bởi quy tắc thi hành Luật Thuế thu nhập nên không nhất thiết thay đổi hằng năm. Bản hiện đang áp dụng là bản sửa đổi ngày 29/02/2024. Khi luật thuế được sửa đổi, Cơ quan Thuế Quốc gia sẽ công bố bảng mới.