Logarit là gì?
Logarit là phép toán ngược của lũy thừa. log_b(x) = y nghĩa là b^y = x. Nói cách khác, nó trả lời câu hỏi "b phải được nâng lên lũy thừa bao nhiêu để được x?". Logarit được dùng trong nhiều lĩnh vực như khoa học, kỹ thuật và thống kê.
Tính nhanh các hàm logarit. Hỗ trợ log tự nhiên (ln), log thập phân (log10) và logarit với cơ số bất kỳ.
Logarit là phép toán ngược của lũy thừa. log_b(x) = y nghĩa là b^y = x. Nói cách khác, nó trả lời câu hỏi "b phải được nâng lên lũy thừa bao nhiêu để được x?". Logarit được dùng trong nhiều lĩnh vực như khoa học, kỹ thuật và thống kê.
Logarit tự nhiên có cơ số e (số Euler, xấp xỉ 2.71828). Viết là ln(x) = log_e(x). Nó thường được dùng trong giải tích và rất quan trọng để mô hình hóa các hiện tượng tự nhiên như lãi kép, tăng trưởng dân số và phân rã phóng xạ.
Logarit thập phân có cơ số 10. Được dùng để đo độ pH, độ lớn động đất (thang Richter), cường độ âm thanh (đề-xi-ben) và nhiều hơn nữa. Rất hữu ích trong đời sống hằng ngày để chuyển các số rất lớn thành các số nhỏ dễ xử lý.
Logarit tuân theo một số quy tắc quan trọng: log của tích bằng tổng các log (log(ab) = log(a) + log(b)), log của thương bằng hiệu các log (log(a/b) = log(a) - log(b)), và log của lũy thừa bằng tích (log(a^n) = n·log(a)).
Công thức đổi cơ số cho phép chuyển logarit từ cơ số này sang cơ số khác: log_b(x) = log_a(x) / log_a(b). Nhờ đó có thể dễ dàng tính các logarit với cơ số mà máy tính không hỗ trợ trực tiếp.
Logarit được dùng trong nhiều lĩnh vực: tính entropy trong lý thuyết thông tin, đo thang âm nhạc, tính pH trong hóa học, phân tích độ co giãn trong kinh tế, phân tích độ phức tạp thuật toán trong khoa học máy tính, và còn nhiều ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày.